Giá làm khuôn ép nhựa bao nhiêu? Cách tính giá thực tế

Giá làm khuôn ép nhựa phụ thuộc 6 yếu tố: kích thước, loại thép, số cavity, runner, slider/lifter và bề mặt. Hiểu cách tính để so sánh báo giá đúng và giảm chi phí khuôn.

Không có bảng giá khuôn cố định. Hai sản phẩm cùng kích thước có thể chênh nhau gấp 3 lần về giá khuôn, tùy thiết kế và sản lượng. Bài này giải thích giá khuôn được tính từ đâu, để bạn so sánh báo giá đúng cách.

6 yếu tố quyết định giá khuôn

1. Kích thước và độ phức tạp sản phẩm. Sản phẩm lớn cần vỏ khuôn lớn, nhiều thép và giờ máy hơn. Gân sâu, chữ nổi, bề mặt 3D làm tăng thời gian CNC và EDM.

2. Loại thép. Thép quyết định tuổi thọ khuôn.

Thép Độ cứng Phù hợp
P20 ~30 HRC (tôi sẵn) Sản lượng thấp – trung bình, khuôn mẫu
718H ~33–38 HRC (tôi sẵn) Sản lượng trung bình – cao, đánh bóng tốt
NAK80 ~40 HRC (tôi sẵn) Bề mặt bóng gương, sản phẩm trong
S136 48–52 HRC sau nhiệt luyện Chống gỉ, nhựa ăn mòn (PVC), y tế, sản lượng rất cao
H13 / SKD61 48–52 HRC sau nhiệt luyện Nhựa kỹ thuật có sợi thủy tinh, nhiệt độ khuôn cao

3. Số cavity. Khuôn 4 cavity đắt hơn khuôn 1 cavity nhưng giá mỗi sản phẩm ép ra rẻ hơn nhiều. Sản lượng càng lớn thì càng nên nhiều cavity.

4. Cold runner hay hot runner. Hot runner tăng giá khuôn nhưng giảm phế liệu runner và rút ngắn cycle time. Chỉ đáng tiền khi sản lượng đủ lớn hoặc nhựa đắt.

5. Slider, lifter, tháo ren. Mỗi undercut cần thêm cơ cấu. Chỉnh thiết kế để bỏ undercut không cần thiết là cách giảm giá hiệu quả nhất.

6. Bề mặt. Nhám (texture), bóng gương hay bề mặt thường. Bóng gương và texture đều cần thêm công đoạn và thép phù hợp.

Vì sao không có bảng giá khuôn cố định

Mỗi khuôn là một thiết kế riêng. Một con số "giá khuôn từ…" thường sai lệch nhiều so với giá thật. Vì vậy chúng tôi báo giá theo file 3D và sản lượng thật, ghi rõ thép, số cavity, cycle time dự kiến và số lần thử khuôn trong báo giá.

Cách giảm chi phí khuôn mà không giảm tuổi thọ

  1. Làm DFM trước khi làm khuôn: bỏ undercut không cần thiết, đều độ dày thành, thêm góc thoát khuôn.
  2. Chọn thép theo sản lượng thật, không dùng thép quá cao cấp cho sản lượng thấp.
  3. Dùng vỏ khuôn tiêu chuẩn, chỉ dùng thép tốt cho core và cavity.
  4. Khuôn họ (family mold) cho các chi tiết nhỏ cùng vật liệu, cùng màu.
  5. Làm khuôn và ép cùng một nơi để không tốn chi phí chuyển khuôn, sửa khuôn qua lại.

Vì sao khuôn rẻ thường đắt hơn về lâu dài

Giá khuôn chỉ trả một lần, còn giá ép trả theo từng sản phẩm. Ví dụ, nếu khuôn rẻ có cycle time 35s thay vì 25s, chi phí máy cho mỗi sản phẩm tăng khoảng 40%. Với 200.000 sản phẩm, số tiền chênh lệch thường lớn hơn số tiền tiết kiệm lúc làm khuôn. Chưa kể chi phí sửa khuôn, ba via phải cắt tay và hàng phế.

Khi so sánh báo giá, hãy hỏi rõ: loại thép core/cavity, số cavity, cycle time dự kiến, số lần thử khuôn bao gồm trong giá, và bảo hành bao nhiêu shot.

Nhận báo giá khuôn trong 48 giờ

Gửi file 3D (STEP, IGES, Creo) hoặc bản vẽ 2D, kèm vật liệu và sản lượng dự kiến mỗi năm. Chúng tôi ký NDA trước khi nhận file nếu bạn yêu cầu. Xem thêm dịch vụ làm khuôn ép nhựa trọn gói.

CÔNG TY TNHH KHUÔN MẪU NHÂN LỘC PHÁT – Hotline/Zalo: 0911 114 512 (Mr Bảo) – 0902 517 458 – Email: khuonmaulocphat@gmail.com

Bài viết liên quan

© Copyright 2017khuonmaulocphat.com | Designed by Viễn Nam