Khuôn 1 cavity hay 4 cavity: chọn thế nào cho đúng?

Khuôn nhiều cavity cho giá sản phẩm rẻ hơn nhưng vốn đầu tư cao hơn nhiều. Bài viết so sánh khuôn 1 cavity và 4 cavity, hướng dẫn tính điểm hòa vốn và các giải pháp trung gian.

Khi đặt làm khuôn ép nhựa, câu hỏi đầu tiên khách hàng thường gặp là: nên làm khuôn 1 cavity hay nhiều cavity (2, 4, 8…)? Khuôn nhiều cavity cho giá thành sản phẩm rẻ hơn nhưng vốn đầu tư ban đầu cao hơn nhiều. Chọn sai, doanh nghiệp hoặc bị đọng vốn vào một bộ khuôn lớn chạy không hết công suất, hoặc mất lợi thế giá khi đơn hàng tăng. Bài viết này giúp anh chị so sánh và tự tính được điểm hòa vốn.

So sánh khuôn 1 cavity và khuôn 4 cavity

Khuôn 1 cavity: vốn thấp, linh hoạt

Mỗi chu kỳ ép ra một sản phẩm. Ưu điểm:

  • Chi phí khuôn thấp, thời gian làm khuôn nhanh, phù hợp khi cần ra thị trường sớm.
  • Độ đồng đều cao nhất: không có chênh lệch giữa các cavity, dễ đạt dung sai chặt, dễ chỉnh khuôn ở giai đoạn T0, T1.
  • Chạy được trên máy ép nhỏ, chi phí giờ máy thấp.
  • Rủi ro thấp khi sản phẩm còn có thể thay đổi thiết kế.

Nhược điểm là giá thành mỗi sản phẩm cao hơn vì tốn nhiều giờ máy, và năng lực sản xuất bị giới hạn khi đơn hàng tăng mạnh.

Khuôn 4 cavity: giá sản phẩm rẻ, cần sản lượng đủ lớn

Mỗi chu kỳ ép ra bốn sản phẩm. Chu kỳ thường chỉ dài hơn khuôn 1 cavity một chút, nên sản lượng mỗi giờ tăng khoảng 3,3–3,8 lần. Đổi lại:

  • Giá khuôn thường bằng khoảng 2,2–3 lần khuôn 1 cavity, thời gian làm khuôn lâu hơn.
  • Cần máy ép lực kẹp lớn hơn và shot size lớn hơn, chi phí giờ máy cao hơn.
  • Phải thiết kế runner cân bằng (dạng chữ H hoặc dạng sao) để 4 cavity điền đầy cùng lúc. Nếu không cân bằng sẽ có cavity bị thiếu liệu, cavity khác bị bavia.
  • Khi một cavity hỏng thường phải bịt cavity đó lại để chạy tiếp, sản lượng giảm 25%.

Tính điểm hòa vốn: khi nào khuôn 4 cavity có lợi hơn?

Cách tính đơn giản: lấy phần tiền khuôn chênh lệch chia cho phần tiết kiệm được trên mỗi sản phẩm.

Sản lượng hòa vốn = (Giá khuôn 4 cav − Giá khuôn 1 cav) ÷ (Chi phí máy/sp của 1 cav − Chi phí máy/sp của 4 cav)

Ví dụ minh họa:

  • Khuôn 1 cavity: 80 triệu đồng, chu kỳ 30 giây, được 120 sp/giờ.
  • Khuôn 4 cavity: 200 triệu đồng, chu kỳ 36 giây, được 400 sp/giờ.
  • Chi phí máy 250.000 đ/giờ, suy ra khoảng 2.083 đ/sp với khuôn 1 cavity và 625 đ/sp với khuôn 4 cavity.
  • Hòa vốn: 120.000.000 ÷ (2.083 − 625) ≈ 82.000 sản phẩm.

Điểm hòa vốn khuôn 4 cavity so với khuôn 1 cavity

Nghĩa là nếu tổng sản lượng trong vòng đời sản phẩm dưới khoảng 82.000 cái, khuôn 1 cavity rẻ hơn. Trên mức đó, khuôn 4 cavity bắt đầu sinh lời và càng chạy nhiều càng có lợi. Lưu ý đây chỉ là ví dụ: nếu khuôn 4 cavity phải chạy trên máy lớn hơn với chi phí giờ cao hơn, điểm hòa vốn sẽ dịch về phía sản lượng lớn hơn.

5 câu hỏi nên trả lời trước khi chọn số cavity

  1. Sản lượng thực tế mỗi năm và vòng đời sản phẩm là bao nhiêu? Dùng số đơn hàng có thật, không dùng số kỳ vọng.
  2. Thiết kế sản phẩm đã chốt chưa? Nếu còn thay đổi, sửa một khuôn 4 cavity tốn gấp nhiều lần sửa khuôn 1 cavity.
  3. Dung sai yêu cầu chặt đến đâu? Linh kiện lắp ráp chính xác, thiết bị y tế thường ưu tiên ít cavity hoặc yêu cầu kiểm soát theo từng cavity.
  4. Có máy ép phù hợp không? Khuôn 4 cavity cần máy đủ lực kẹp, đủ shot size và khoảng cách giữa các tie bar.
  5. Dòng tiền cho phép đầu tư bao nhiêu? Khuôn lớn chiếm nhiều vốn ngay từ đầu, trong khi tiền bán hàng về sau nhiều tháng.

Giải pháp trung gian đáng cân nhắc

  • Khuôn 2 cavity: cân bằng giữa vốn và giá thành, phù hợp sản lượng trung bình.
  • Làm khung khuôn cho 4 cavity nhưng chỉ gia công trước 2 cavity: khi đơn hàng tăng chỉ cần gia công thêm cavity, không phải làm lại khuôn mới.
  • Bắt đầu bằng khuôn 1 cavity để thử thị trường, khi sản lượng ổn định mới đầu tư khuôn nhiều cavity. Khuôn 1 cavity vẫn giữ làm khuôn dự phòng.
  • Khuôn họ (family mold): ép nhiều chi tiết khác nhau của cùng một bộ sản phẩm trong một khuôn, tiết kiệm khi các chi tiết có cùng loại nhựa và kích thước gần nhau.

Nhân Lộc Phát tư vấn số cavity tối ưu cho từng dự án

Công ty TNHH Khuôn mẫu Nhân Lộc Phát làm trọn gói từ thiết kế sản phẩm, thiết kế khuôn, chế tạo khuôn đến ép nhựa hàng loạt trên hệ thống máy ép của xưởng. Vì trực tiếp vừa làm khuôn vừa ép, chúng tôi tính được bài toán tổng chi phí thực tế (khuôn, giờ máy, nhựa, nhân công) để đề xuất số cavity phù hợp nhất với sản lượng và ngân sách của anh chị. Mọi thiết kế đều được bảo mật đến khi sản phẩm chính thức ra mắt. Hãy gửi bản vẽ hoặc ý tưởng sản phẩm để nhận tư vấn và báo giá.

Bài viết liên quan

© Copyright 2017khuonmaulocphat.com | Designed by Viễn Nam